Trường Nhật ngữ Fukuoka do TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI được giới thiệu
TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI/Anh Sao co.,ltd|
Du học và làm việc ở Nhật Bản

--------------------

Trường Nhật ngữ Fukuoka 福岡日本語学校 do TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI được giới thiệu

Trung Tâm Du Học Nhật Bản NOZOMI cũng cung cấp nhiều thông tin hữu ích và cần thiết xung quanh vấn đề du học Nhật Bản cho quý vị bằng cả tiếng Việt và tiềng Nhật. Trung Tâm Du Học Nhật Bản NOZOMI chân thành cám ỏn sự quan tâm về du học Nhật Bản của Quý vị!

Chi tiết xin vui lòng liên hệ:
TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI
Địa chỉ: Số 4, ngách 5, ngõ 106 đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0987 832 470, 04.37557746 (Giờ hành chính)
Email: [email protected]

Trong trường hợp bạn có nguyện vọng đến trung tâm NOZOMI, rất mong bạn gửi Email hoặc tin nhắn điện thoại liên lạc trước cho chúng tôi biết. Chúng tôi sẽ báo lại cho bạn thời gian hẹn gặp để có thể tiếp đón các bạn chu đáo nhất.

Một số thông tin cơ bản về trường Nhật ngữ Fukuoka/福岡日本語学校の基本情報

Học phí trong một năm học tại trường Nhật ngữ Fukuoka

Học phí trong một năm học tại trường Nhật ngữ Fukuoka là:
Phí tuyển chọn 26,000 Yên
Phí nhập học 50,000 Yên
Học phí ( 1 năm) 620,000 Yên
Phí thiết bị : 12,000 Yên
Phí tham gia hoạt động ngoại khóa:12000 Yên
Ngoài ra: 50000 Yên(khám sức khỏe,bảo hiểm du học sinh,tiền sách giáo khoa cho tới khi tốt nghiệp)
Tổng 770,000 Yên
Tính đến thời điểm cuối tháng 10 năm 2014, theo tỷ giá chuyển đổi giữa đồng Yên của Nhật và Đồng của Việt Nam là 1 Yên khoảng 195 VND, tổng khoản chi phí trong 1 năm khi du học tại trường Fukuoka là 150,150,000 VND.

Các khoản phí dụng cần đóng và tổng số tiền các khoản phí dụng này bao gồm cả học phí trong thời gian 1 năm khi lưu học sinh từ Việt Nam đến Nhật

Các khoản phí dụng cần đóng và tổng số tiền các khoản phí dụng này bao gồm cả học phí trong thời gian 1 năm khi lưu học sinh từ Việt Nam đến trường Nhật ngữ Fukuoka tại Nhật Bản là:
Học phí và một số chi phí khác ( như đã nêu trên):
770,000 Yên
Phí ở ký túc xá (Tiền nhập ký túc xá: 42000 Yên(bao gồm tất cả 6 phần:chăn vỏ chăn,đệm vỏ đệm,gối vỏ gối) và 6 tháng tiền ký túc xá):
174,000 Yên/ 6 tháng
Tổng: 944,000 Yên
Tính đến thời điểm cuối tháng 10 năm 2014, theo tỷ giá chuyển đổi giữa đồng Yên của Nhật và Đồng của Việt Nam là 1 Yên khoảng 195 VND, tổng khoản chi phí kể trên chuyển đổi sang tiền Việt là 184,080,000VND.

Số lượng lưu học sinh nước ngoài trường đã tiếp nhận tính đến thời điểm hiện tại và tổng số lưu học sinh Việt Nam mà hiện tại trường đã tiếp nhận

Số lượng lưu học sinh nhập học tối đa của trường theo quy định : khoảng 220 người
Số lượng lưu học sinh Trường đã tiếp nhận: 160 người
Số lượng lưu học sinh Việt Nam : 60 người

Những nét đặc trưng thu hút của trường Nhật ngữ Fukuoka do phía Trung tâm du học Nhật Bản NOZOMI đánh giá/のぞみ日本留学センターが評価する福岡日本語学校の魅力

Những điểm trừ của trường Nhật ngữ Fukuoka theo suy nghĩ, nhận định của Trung tâm du học Nhật Bản NOZOMI

Những thắc mắc được gửi đến Trường Nhật ngữ Fukuoka và câu trả lời từ phía Trường Nhật ngữ Fukuoka

Tháng 09 năm 2014

1. Học phí của trường Nhật ngữ

Q1-1. Phí tuyển chọn là bao nhiêu?

A1-1. 26.000 Yên

Q1-2. Phí nhập học là bao nhiêu?

A1-2. 50.000 Yên

Q1-3. Học phí 1 năm là bao nhiêu?

A1-3. 620.000 Yên

Q1-4.Liên quan tới việc học tập tiếng Nhật và việc sử dụng các thiết bị trong trường học…lưu học sinh có cần phải đóng thêm các khoản phí khác không? Đó là những khoản phí gì và các khoản phí đó là bao nhiêu?
VD: Phí tài liệu học tập …Yên

a1-4. Phí thiết bị : 12,000 Yên(1 năm học)
Phí tham gia hoạt động ngoại khóa : 12,000 Yên (1 năm học)
Phí khám sức khỏe : 5,000 Yên
Phí bảo hiểm dành riêng cho lưu học sinh : 20,000 Yên (2 năm học)
Phí tài liệu : 25,000 Yên ( tính đến khi tốt nghiệp)
Tùy vào thời gian nhập học, các khoản phí dụng phải đóng sẽ khác nhau. Các bạn hãy xem thông tin chi tiết trên phiếu hướng dẫn đóng học phí.

Q1-5. Trường có các học bổng hoặc các chế độ đãi ngộ dành cho các lưu học sinh có năng lực tiếng Nhật giỏi không?

A1-5. Không có.
Học bổng của Bộ Văn hóa- Khoa học Nhật : 2 sinh viên/ năm ( 46.000 Yên/tháng ) 

Q1-6. Khi từ Việt Nam đến Nhật Bản, trong trường hợp đóng tiền học cho 1 năm học thì phải đóng những khoản phí nào và những khoản phí này là bao nhiêu? Tổng số tiền các khoản phí này là bao nhiêu?

A1-6. Tổng học phí( Phí tuyển chọn, Phí nhập học, Học phí 1 năm) :
770.000 Yên
Phí thuê ký túc xá ( chỉ dành cho những lưu học sinh có dự định thuê ký túc xá của trường) :
Khoảng 174.000 Yên/ 6 tháng
Tổng số tiền các khoản phí 1 năm học:
Khoảng 944.000 Yên

Q1-7. Kể từ tháng 10 năm 2015, Trường có dự đinh sẽ tăng các khoản phí như: học phí….không?

A1-7. Không. Ngay cả trong những trường hợp như: thuế tiêu dùng…thay đổi thì phía Trường cũng không có dự định sẽ thay đổi các khoản phí phải đóng đã được thông báo khi nhập học.

2. Tình hình lưu học sinh đang học tập và sinh hoạt tại trường cùng đội ngũ nhân viên phụ trách người Việt Nam của trường

Q2-1. Hiện tại, số lượng lưu học sinh phía Trường đã tiếp nhận là bao nhiêu? Trong đó, hiện tại có bao nhiêu người là lưu học sinh người Việt Nam?

Số lượng lưu học sinh nhập học tối đa của trường theo quy định : khoảng 220 người.
Số lượng lưu học sinh Trường đã tiếp nhận: 160 người
Số lượng lưu học sinh Việt Nam : 60 người

Q2-2. Hiện tại, Trường đã tiếp nhận lưu học sinh đến từ các quốc gia và khu vực nào? Phần lớn các bạn lưu học sinh mà quý trường đã tiếp nhận đến từ những quốc gia và khu vực nào?

A2-2. Nê pan, Việt Nam, Trung Quốc, Hàn Quốc, Srilanca, Ấn Độ, Mỹ….

Q2-3. Hiện tại, quý trường có những nhân viên phụ trách là người Việt Nam không?

Có. Phía Trường có một nhân viên phụ trách làm fulltime và một nhân viên phụ trách làm partime là người Việt Nam.

3. Ký túc xá

Q3-1. Quý trường có chuẩn bị ký túc xá dành cho lưu học sinh không?

A3-1. Có. 2 người/ phòng ( 1K: có một phòng bếp).

Q3-2. Địa điểm ký túc xá là ở đâu? ( Mặc dù không cần chi tiết đến số nhà nhưng Quý trường có thể cho biết đại chỉ quận, thành phố và ký túc xá nằm ở đại điểm nào tại quận, thành phố này không? Trường hợp ký túc xá của Trường nằm tại nhiều địa điểm, Quý trường có thể cung cấp thông tin về từng khu ký túc xá không? VD: Ký túc xá…ở quận…thành phố….

A3-2. Khu vực Takeshita- Quận Hakata – Thành phố Fukuoka.
Cách nhà ga Takeshita ( cách ga Hakata 1 ga) khoảng 2 phút đi bộ.

Q3-3. Từ ký túc xá đến trường học có phương tiện giao thông nào không? Mất khoảng bao nhiêu phút nếu đi 1 chiều từ ký túc xá đến trường? Khoản phí giao thông đi lại của 1 chiều là bao nhiêu?

A3-3. Đi bằng xe đạp : 15 phút
Đi bằng tàu điện : 5 phút ( 160 Yên/lượt)

Q3-4. Có bao nhiêu người ở chung 1 phòng ký túc xá?

A3-4. 2 người.

Q3-5. Có thể tự lựa chọn người ở cùng phòng tại ký túc xá không? Trường hợp phát sinh mâu thuẫn, rắc rối với người ở cùng phòng hoặc những trường hợp rất khó sống chung do thói quen sinh hoạt khác nhau…có được phía Trường giúp đỡ giải quyết ngay không?

A3-5. Không được tự quyết định bạn ở cùng phòng ký túc xá.
Những trường hợp yêu cầu do phía Trung tâm đưa ra từ trước sẽ được xem xét trong phạm vi có thể. Tuy nhiên những trường hợp không đưa ra nguyện vọng thì phía nhà trường tự quyết định bạn cùng phòng.
Khi phát sinh những mâu thuẫn, đầu tiên, phía Trường sẽ cố gắng phân xử để có thể giải quyết trọn vẹn vấn đề giữa 2 bên. Những trường hợp sau khi Trường cân nhắc về tình trạng hiện tại và đưa ra kết luận rằng 2 bên lưu học sinh khó có thể sống hòa hợp cùng 1 phòng ,sẽ được đổi phòng khác.

Q3-6. Diện tích của phòng ký túc xá là bao nhiêu? Trong ký túc xá được trang bị những thiết bị gì?

A3-6. Diện tích: 19,04 m2
Những thiết bị được trang bị bao gồm: Phòng tắm- Ban công- Điều hòa- Phòng bếp ( bếp ga IH)- Tủ lạnh- Máy giặt – Giường 2 tầng- Tủ treo đồ, quần áo.

Q3-7. Phí thuê ký túc xá mỗi tháng là bao nhiêu? Trong phí thuê ký túc xá mỗi tháng đã bao gồm tiền nước, tiền điện, tiền ga và các khoản phí khác chưa? Trong trường hợp phải đóng các khoản tiền như tiền trả trước, tiền đặt cọc, tiền lễ, tiền mặt bằng, Quý trường có thể thông báo không?

A3-7. Phí vào ở ký túc xá: 42,000 Yên
Tiền thuê ký túc xá: 22,000 Yên
( Bao gồm 6 tháng tiền nước và tiền 1 bộ chăn ,đệm ,gối ( mới))
Vấn đề sử dụng điện và ga do từng phòng thỏa thuận giao kèo ( Sau khi bàn bạc với bạn cùng phòng, đến trả tiền điện và ga tại cửa hàng tiện lợi). Loại ga sử dụng là loại ga có giá rẻ của thành phố.

Q3-8. Khi từ Việt Nam sang Nhật và đăng ký vào ở ký túc xá có phải mất khoản phí nào không và khoản phí đó là bao nhiêu? Và cần phải đóng khoản phí này theo bao nhiêu tháng?

A3-8.  Phí vào ở ký túc xá + tiền thuê ký túc xá 6 tháng = 174,000 Yên.

4. Các khoản phí phải đóng khác

Q4-1 Khoản phí bảo hiểm y tế dành cho lưu học sinh và các khoản phí bảo hiểm khác phải đóng là bao nhiêu?

A4-1. Phí bảo hiểm sức khỏe quốc dân : 18,300 Yên/ năm ( tính từ năm Heisei 26- năm 2014).
Tiền bảo hiểm dành riêng cho lưu học sinh ( cho đến khi tốt nghiệp tối đa là 20,000 Yên) : tùy vào thời gian nhập học sẽ thay đổi.

Q4-2. Những lưu học sinh có dự định nhập học tại quý trường khi lần đầu tiên đến Nhật Bản có được phía trường Nhật ngữ đưa đón từ trường đến nhà ga gần nhất hoặc sân bay gần trường ( sân bay Haneda hoặc sân bay Narita) không? Khoản phí đưa đón này là bao nhiêu?

A4-2.  Phía trường có tổ chức đưa đón lưu học sinh từ sân bay Fukuoka.
Trường hợp lưu học sinh đến nhập học trong thời gian đã được định trước của nhà trường sẽ được đưa đón miễn phí.
Trường hợp vào ngày nghỉ của trường hay đến vào đêm khuya sẽ phải đóng khoản phí đưa đón là 5,000 Yên.

Q4-3. Phía trường có giúp đỡ, hỗ trợ lưu học sinh đăng ký thuê bao di động không? Trong trường hợp có hỗ trợ thì phía trường sẽ giúp lưu học sinh đăng kí thuê bao di động của công ty nào? Quý trường có thể cho biết đại khái khoản phí thủ tục đăng ký thuê bao di động không?

A4-3.  Lưu học sinh có thể lựa chọn một trong 2 địa điểm : cửa hàng điện thoại di động mà nhà trường liên kết ( Softbank) và cửa hàng điện máy YODOBASHI( công ty, chi nhánh nào cũng được) để được giúp đỡ đăng ký thuê bao di động.

Về giá thuê bao thì tùy vào hãng điện thoại muốn đăng ký sẽ thay đổi theo từng thời điểm. Tuy nhiên, trường hợp lưu học sinh chưa đủ tuổi vị thành niên …thì tùy vào hãng điện thoại đăng ký,sẽ gặp các khó khăn khi làm thủ tục đăng ký thuê bao di động.

Q4-4. Ngoài các khoản phí đã được nêu trên đây như học phí, phí thuê ký túc xá, tiền bảo hiểm, phí đưa đón, lưu học sinh học tập tại quý trường có phải đóng các khoản phí nào khác? Các khoản phí này là bao nhiêu?

A4-4. Tiền photocopy ( sơ yếu lí lịch dùng để đi làm thêm, và khi quên mang sách giáo khoa đi học…) : 10 Yên/tờ
Lệ phí tham dự kỳ thi lưu học sinh, kỳ thi năng lực tiếng Nhật…
Lệ phí mua tem khi gia hạn visa là 4,000 Yên.

Q4-5. Ngoài các khoản phí như học phí và phí ở ký túc xá..đã được liệt kê ở trên thì khi từ Việt Nam đến Nhật Bản, lưu học sinh cần phải đóng những khoản phí khác lúc ở Việt Nam không? Nếu có thì các khoản phí này là gì và bao nhiêu?

A4-5. Không mất khoản lệ phí nào khác ngoài các khoản được ghi trong phiếu hướng dẫn đóng học phí. Tuy nhiên, khi chuyển tiền lưu học sinh phải tự chịu các khoảng phí làm thủ tục phát sinh.

5. Việc làm thêm

Q5-1. Trong quá trình quý trường giới thiệu việc làm thêm cho lưu học sinh có phát sinh khoản phí nào không ( ví dụ như chi phí tham khảo đào tạo trước phục vụ công việc làm thêm…)? Quý trường có thể cho biết các khoản phí phát sinh này là khoảng bao nhiêu không?

A5-1. Trong quá trình được nhà trường giới thiệu việc làm, lưu học sinh không cần phải đóng bất kì khoản phí nào. Ngoài giờ học trên lớp nhà trường sẽ tổ chức các buổi hướng dẫn nội quy làm thêm cho những học sinh mới, hướng dẫn cách viết sơ yếu lí lịch, hướng dẫn cách phỏng vấn, học các quy tắc chào hỏi lễ nghi

Q5-2. Lưu học sinh Việt Nam đang học tập và sinh hoạt tại trường làm các công việc làm thêm tập trung ở địa điểm, khu vực nào?

A5-2. Du học sinh của Trường hiện đang được giới thiệu làm những công việc làm thêm tại nhiều địa điểm: xưởng sản xuất cơm hộp ( Bento), tiệm giặt là, xưởng tái chế, xưởng sản xuất khăn ướt, xưởng chế biến sản xuất các lại thực phẩm: mentaiko ( trứng cá), kamaboko ( loại bánh làm từ cá)…, công ty bảo vệ duy trì tòa nhà, quán ăn uống, dọn phòng tại khách sạn, các công việc tay chân làm bên ngoài tòa nhà, phân chia bưu kiện tại công ty vận chuyển, sắp xếp hàng hóa theo đơn đặt hàng, công việc tại siêu thị….

Q5-3. Lưu học sinh của quý trường thường làm những công việc làm thêm gì? Những công việc mà lưu học sinh Việt Nam thường làm là việc làm thêm phải sử dụng tiếng Nhật nhiều hay hầu như không phải sử dụng tiếng Nhật?

A5-3. Nhà trường sẽ giới thiệu những công việc mang tính tích cực,nằm trong phạm vi có thể ,trong thời kỳ năng lực tiếng Nhật vẫn chưa tốt(Tuy nhiên vẫn cần có trình độ năng lực nhật ngữ nhất định) Đương nhiên cũng có những trường hợp công việc làm thêm cần trình độ tiếng Nhật cao và phía Trường sẽ giới thiệu cho những bạn có năng lực tiếng Nhật đáp ứng được điều kiện.

Trường chúng tôi, cùng với việc giúp lưu học sinh nâng cao năng lực tiếng Nhật,chúng tôi còn cố gắng giảng dậy,nhằm giúp cho lưu học sinh có được năng lực chuyên sâu trong công việc cũng như nắm vững ,đáp ứng được những công việc có trình độ cao.

Q5-4. Các công việc làm thêm này có mức lương theo giờ là khoảng bao nhiêu? Những lưu học sinh Việt Nam học tập tại quý trường khi đi làm thêm có mức lương trung bình 1 tháng là khoảng bao nhiêu?

A5-4. Lương theo giờ : Khoảng 750 Yên ~1000 Yên. Cũng có nơi làm ca đêm có mức lương 1,200 Yên.
Lưu học sinh làm thêm theo quy định của pháp luật Nhật Bản, trong 1 tuần là 28 tiếng, sẽ có mức thu nhập: 80,000 Yên~ 100,000 Yên/tháng.

Q5-5. Quý trường có thể đưa ra một số lời khuyên giúp lưu học sinh tìm được công việc làm thêm sử dụng nhiều tiếng Nhật, công việc làm thêm có mức lương theo giờ cao?

A5-5.Về mặt ngôn ngữ, việc học tiếng Nhật là điều đương nhiên nhưng việc sử dụng được tiếng Nhật cũng rất quan trọng.Cho dù cùng là người Việt Nam ,nhưng bạn hãy thử nói chuyện sử dụng các từ ngữ tiếng Nhật đã nhớ một cách thành thạo,hay trong trường học hãy kết bạn với những học sinh các nước khác ,như vậy bạn sẽ trở lên tiến bộ hơn.

Về mặt văn hóa, tuyệt đối không được nói dối.
Hãy trình bày sự việc một cách thành thật và chính xác.
Nếu có mắc phải sai lầm,các bạn phải tự kiểm điểm bản thân và xin lỗi.
Lý giải được điểm khác nhau trong cách suy nghĩ của người Nhật và người Việt Nam,nhanh chóng thích nghi với cách suy nghĩ của người Nhật.

Về mặt công việc hành động tước 5 phút,thực hiện triệt để phương pháp Horenso(báo cáo,liên lạc,bàn bạc) Cần Suy nghĩ trước công việc phải làm.
Không được nghỉ việc vô lý do,hay đột xuất nghỉ việc, chăm chỉ,chụi khó,tạo dựng niềm tin để nhận được sự yếu mến ,trở thành một du học sinh gây được sự ấn tượng tốt trong mắt người Nhật là những điều kết sức quan trọng.

Nếu các bạn có thể thực hiện được những điều trên, chắc chắn các bạn có thể tìm được những công việc với điều kiện tốt nhất.

6. Cuộc sống ở Fukuoka

Q6-1. Để sinh hoạt tại Fukuoka thì ngoài các khoản phí đã được nêu bên trên thì còn mất khoản phí khoảng bao nhiêu? Khi từ Việt Nam sang Nhật Bản cần mang theo khoảng bao nhiêu tiền?

A6-1. Giai đoạn đầu khi đến Nhật Bản xe đạp, điện thoại di động và đồ dùng sinh hoạt chính là những vật phẩm cần thiết nhât.
Ngoài ra, nếu bạn không có đủ sinh hoạt phí trong khoảng 3 tháng thì bạn sẽ không thể yên tâm để học tập được.

Vì vậy, các bạn hãy mang theo khoản tiền mặt là 200,000 Yên hoặc ít nhất là 150,000 Yên khi đến Nhật Bản du học.
Sau đó, với khoản tiền 200,000 Yên này, các bạn phải hiểu rằng đây không phải là một khoản tiền lớn khi sinh hoạt tại Nhật Bản vì vậy các bạn phải cố gắng sinh hoạt thật tiết kiệm. Đừng tiêu tốn khoản tiền quan trọng này tại các cửa hàng tiện lợi và phí truyền thông nhé!!!

Q6-2. Cuộc sống và sinh hoạt tại Fukuoka so với mức sinh hoạt tại thành phố Tokyo thì rẻ hơn nhưng đối với nhiều lưu học sinh Việt Nam thì cuộc sống tại Nhật vẫn có giá cả rất đắt đỏ và rất khó khăn để duy trì sinh hoạt. Vậy quý trường có đồng ý với quan điểm này không và quý trường có ý kiến gì về điều này?

A6-2. So với cuộc sống sinh hoạt tại 23 quận thành phố Tokyo thì giá thuê nhà tại Fukuoka bằng 1/2 và phí sinh hoạt cũng chỉ bằng 70%.
Các loại mặt hàng như: thực phẩm có giá cả không thay đổi so với Tokyo nhưng lại phong phú hơn về số lượng và sự đa dạng.

Fukuoka là thành phố có bề dày về mặt lịch sử, hiếu khách với du khách nước ngoài ,nơi đây đã tiếp nhận rất nhiều người nước ngoài đến học tập và làm việc .Là một thành phố có trang bị đầy đủ các trang thiết bị,có rất nhiều các nhà máy ,công xưởng tiếp nhận lao động nước ngoài,bởi vậy trong thời gian học tiếng Nhật đầu tiên Fukuoka chính là địa điểm lý tưởng nhất.

Tại thành phố dễ sống như Fukuoka,có rất nhiều các học sinh đi trước đã trau rồi cho mình vốn tiếng Nhật vững vàng sau đó học lên các trường ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka , Nagoya…

Q6-3. Trong cuộc sống và sinh hoạt tại Fukuoka thì nên sinh hoạt như thế nào cho tiết kiệm? Lưu học sinh Việt Nam đang học tập tại trường có được phía trường giới thiệu, hướng dẫn các kỹ năng này không?

A6-3. Có thể kể đến các khoản phí được cho là lãng phí nhất như: phí kết nối điện thoại di động, thiết bị thu dẫn máy tính. Về việc liên lạc nên sử dụng Wifi miễn phí để gọi điện thoại.Không chơi game.
Về vấn đề giao thông, tại Fukuoka rất phát triển về xe bus công cộng, nếu các bạn biết sử dụng hợp lý sẽ rất tiện lợi.
Hãy tự nấu ăn. Ký túc xá được trang bị một phòng bếp và 1 bếp ga. Vì vậy, các bạn có thể tập hợp bạn bè, mỗi phòng mang đến một loại thực phẩm và cùng nhau nấu ăn.

Q6-4. Ngoài ra, phía trường có thể đưa ra một số lời khuyên, những điều cần chú ý trong cuộc sống và sinh hoạt ở Fukuoka không?

A6-4.Không chỉ riêng tại Fukuoka, du học Nhật Bản sẽ mang đến thay đổi thực sự rất lớn cho các bạn sinh viên từ 4 đến 6 năm.
Đến lúc đó việc học tập tiếng Nhật và sinh hoạt tại Nhật Bản sẽ trở lên dễ dàng hơn, và sẽ mở ra những thành công trong cuộc đời.
Để đi đến thời điểm đó đây sẽ là thời kỳ bạn sẽ phải thực sự nỗ lực cố gắng. Không chỉ hiện tại, các bạn hãy suy nghĩ xa hơn 1 chút về tương lai.Cùng với những người bạn tốt hướng tới một cuộc sống tốt đẹp hơn


Trên đây là những thắc mắc được gửi đến Trường Nhật ngữ Fukuoka và câu trả lời từ phía trường Nhật ngữ Fukuoka do phía Trung tâm chúng tôi tổng hợp được, rất mong các bạn có nguyện vọng đến du học Nhật Bản và các quý vị phụ huynh tham khảo.

Xin chân thành cảm ơn!

LIÊN HỆ

Chi tiết xin vui lòng liên hệ:
TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI
Địa chỉ: Số 4, ngách 5, ngõ 106 đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.37557746 (Giờ hành chính), 0987 832 470
Email: [email protected]
FACEBOOK: TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI

Sơ Đồ của Trung tâm Du học Nhật bản NOZOMI


CHỌN NOZOMI – NẮM CHẮC ƯỚC MƠ - VỮNG VÀNG TIẾN BƯỚC