Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama 和歌山外国語専門学校日本語科 do TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI được giới thiệu
TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI/Anh Sao co.,ltd|
Du học và làm việc ở Nhật Bản

--------------------

Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama 和歌山外国語専門学校日本語科 do TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI được giới thiệu

Trung Tâm Du Học Nhật Bản NOZOMI cũng cung cấp nhiều thông tin hữu ích và cần thiết xung quanh vấn đề du học Nhật Bản cho quý vị bằng cả tiếng Việt và tiềng Nhật. Trung Tâm Du Học Nhật Bản NOZOMI chân thành cám ỏn sự quan tâm về du học Nhật Bản của Quý vị!

Chi tiết xin vui lòng liên hệ:
TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI
Địa chỉ: Số 4, ngách 5, ngõ 106 đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0987 832 470, 04.37557746 (Giờ hành chính)
Email: [email protected]

Trong trường hợp bạn có nguyện vọng đến trung tâm NOZOMI, rất mong bạn gửi Email hoặc tin nhắn điện thoại liên lạc trước cho chúng tôi biết. Chúng tôi sẽ báo lại cho bạn thời gian hẹn gặp để có thể tiếp đón các bạn chu đáo nhất.

Một số thông tin cơ bản về Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama/和歌山外国語専門学校日本語科の基本情報

Học phí trong một năm học tại Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama

Học phí trong một năm học tại Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama là:
Phí tuyển chọn: 30,000 Yên
Phí nhập học : 50,000 Yên
Học phí ( 1 năm) : 600,000 Yên
Phí thiết bị : 30,000 Yên
Tổng : 710,000 Yên
Tính đến thời điểm giữa tháng 10 năm 2014, theo tỷ giá chuyển đổi giữa đồng Yên của Nhật và Đồng của Việt Nam là 1 Yên khoảng 195 VND, tổng khoản chi phí trong 1 năm khi du học tại Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama là 138,450,000VND.

Các khoản phí dụng cần đóng và tổng số tiền các khoản phí dụng này bao gồm cả học phí trong thời gian 1 năm khi lưu học sinh từ Việt Nam đến Nhật

Các khoản phí dụng cần đóng và tổng số tiền các khoản phí dụng này bao gồm cả học phí trong thời gian 1 năm khi lưu học sinh từ Việt Nam đến Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama tại Nhật Bản là:
Học phí ( như đã nêu trên):
710,000 Yên
Các khoản phí dụng liên quan tới việc thuê ký túc xá của trường:
Phí bảo đảm 30,000 Yên
Phí chuẩn bị 20,000 Yên
Phí thuê ký túc xá 90,000 Yên(6 tháng)
Phí quản lý 5,000 Yên
Tổng 145,000 Yên
Tổng: Khoảng 95,5000 Yên
Tính đến thời điểm giữa tháng 10 năm 2014, theo tỷ giá chuyển đổi giữa đồng Yên của Nhật và Đồng của Việt Nam là 1 Yên khoảng 195 VND, tổng khoản chi phí kể trên chuyển đổi sang tiền Việt là 186,225,000VND.

Số lượng lưu học sinh nước ngoài trường đã tiếp nhận tính đến thời điểm hiện tại và tổng số lưu học sinh Việt Nam mà hiện tại trường đã tiếp nhận

Số lượng lưu học sinh của trường: khoảng 100 người
Số lượng lưu học sinh Việt Nam : 4 người

Trung tâm du học Nhật Bản Nozomi xin giới thiệu về ngôi Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama qua một số bức ảnh

Sau đây trung tâm chúng tôi xin giới thiệu về ngôi Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama qua một số bức ảnh mà nhân viên của trung tâm chúng tôi đã chụp được trong thời gian đến thăm trường.

和歌山外国語専門学校日本語科の写真1
Ảnh 1: Khung cảnh bên ngoài Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama
Đây là hình ảnh khi nhìn từ bên ngoài của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama. Từ cửa phía đông của ga Wakayama JR đi bộ tới trường chỉ mất khoảng 10 phút nên rất tiện lợi.

和歌山外国語専門学校日本語科の写真2
Ảnh 2: Phòng học của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama
Đây là hình ảnh về phòng học của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama.

和歌山外国語専門学校日本語科の写真3
Ảnh 3: Phòng đọc sách kiêm phòng thảo luận của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama
Đây chính là hình ảnh phòng đọc sách kiêm phòng thảo luận của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama

和歌山外国語専門学校日本語科の写真4
Ảnh 4: Phòng đọc sách kiêm phòng thảo luận của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama (2)
Để tạo điều kiện cho lưu học sinh có thể ăn uống trong giờ nghỉ giải lao sau các tiết học tiếng Nhật, Trường có lắp đặt các thiết bị như lò vi sóng, tủ lạnh tại đây.

和歌山外国語専門学校日本語科の写真5
Ảnh 5: Phòng hướng nghiệp đưa những lời khuyên về con đường tương lai cho các bạn sinh viên của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama
Đây là hình ảnh về Phòng hướng nghiệp đưa ra những lời khuyên về con đường tương lai cho các bạn sinh viên của Trường Nhật ngữ thứ 2 Wakayama – Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama. Ở đây có bày rất nhiều tư liệu về các trường đại học, các trường chuyên môn ở Nhật Bản để các bạn sinh viên có thể tham khảo và chọn lựa học lên sau khi học xong tiếng Nhật tại trường.

Những nét đặc trưng thu hút của trường Nhật ngữ Edo Cultural Center do phía Trung tâm du học Nhật Bản NOZOMI đánh giá/のぞみ日本留学センターが評価する和歌山外国語専門学校日本語科の魅力

Những điểm trừ của Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama theo suy nghĩ, nhận định của Trung tâm du học Nhật Bản NOZOMI

Những thắc mắc được gửi đến Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama và câu trả lời từ phía Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama

Tháng 09 năm 2014

1. Học phí của trường Nhật ngữ

Q1-1. Phí tuyển chọn là bao nhiêu?

A1-1. 30,000 Yên

Q1-2. Phí nhập học là bao nhiêu?

A1-2. 50,000 Yên

Q1-3. Học phí 1 năm là bao nhiêu?

A1-3. 600,000 Yên

Q1-4. Liên quan tới việc học tập tiếng Nhật và việc sử dụng các thiết bị trong trường học…lưu học sinh có cần phải đóng thêm các khoản phí khác không? Đó là những khoản phí gì và các khoản phí đó là bao nhiêu?
VD: Phí tài liệu học tập …Yên

 Phí thiết bị : 30,000 Yên

Q1-5. Trường có các học bổng hoặc các chế độ đãi ngộ dành cho các lưu học sinh có năng lực tiếng Nhật giỏi không?

A1-5. Không.

Q1-6. Khi từ Việt Nam đến Nhật Bản, trong trường hợp đóng tiền học cho 1 năm học thì phải đóng những khoản phí nào và những khoản phí này là bao nhiêu? Tổng số tiền các khoản phí này là bao nhiêu?

A1-5. Tổng học phí( Phí tuyển chọn, Phí nhập học, Học phí 1 năm và một số chi phí khác) :
710.000 Yên
Phí ở ký túc xá: 145,000 Yên/3 tháng ( phòng 2 người ở)
( Phí bảo đảm 30,000 Yên( Tiền bảo đảm sẽ được trả lại cho lưu học sinh sau 6 tháng nếu không có vấn gì đặc biệt gì xảy ra ( sau khi trừ đi khoản phí dọn dẹp))
Phí chuẩn bị 20,000 Yên
Phí thuê ký túc xá 90,000 Yên(6 tháng)
Phí quản lý 5,000 Yên

Tổng: Khoảng 955,000 Yên ( Nộp tiền phí thuê ký túc xá 6 tháng)

Q1-7. Kể từ tháng 10 năm 2015, Trường có dự đinh sẽ tăng các khoản phí như: học phí….không?

A1-7. Không.

2. Tình hình lưu học sinh đang học tập và sinh hoạt tại trường cùng đội ngũ nhân viên phụ trách người Việt Nam của trường

Q2-1. Hiện tại, số lượng lưu học sinh phía Trường đã tổ chức tiếp nhận là bao nhiêu? Trong đó, hiện tại có bao nhiêu người là lưu học sinh người Việt Nam?

Số lượng lưu học sinh của trường: khoảng 100 người
Số lượng lưu học sinh Việt Nam : 4 người

Q2-2. Hiện tại, Trường đã tiếp nhận lưu học sinh đến từ các quốc gia và khu vực nào? Phần lớn các bạn lưu học sinh mà quý trường đã tiếp nhận đến từ những quốc gia và khu vực nào?

Xếp thứ 1: Trung Quốc
Xếp thứ 2: Inđônêxia
Xếp thứ 3:Thái Lan
Xếp thứ 4:Việt Nam
Xếp thứ 5: Mỹ và Hàn Quốc

Q2-3. Hiện tại, quý trường có những nhân viên phụ trách là người Việt Nam không?

Không có.

3. Ký túc xá

Q3-1. Quý trường có chuẩn bị ký túc xá dành cho lưu học sinh không?

A3-1. Có. Cuộc sống sinh hoạt trong 6 tháng tại ký túc xá của Trường được quyết định theo các quy tắc.

Q3-2. Địa điểm ký túc xá là ở đâu? ( Mặc dù không cần chi tiết đến số nhà nhưng Quý trường có thể cho biết đại chỉ quận, thành phố và ký túc xá nằm ở đại điểm nào tại quận, thành phố này không? Trường hợp ký túc xá của Trường nằm tại nhiều địa điểm, Quý trường có thể cung cấp thông tin về từng khu ký túc xá không? VD: Ký túc xá…ở quận…thành phố….

A3-2.  Ký túc xá nằm trong khuôn viên Trường: Khu vực Nakanoshima – tỉnh Wakayama
Ký túc xá do Trường thuê mượn ở bên ngoài Trường : Tanimachi – tỉnh Wakayama

Q3-3. Từ ký túc xá đến trường học có phương tiện giao thông nào không? Mất khoảng bao nhiêu phút nếu đi 1 chiều từ ký túc xá đến trường? Khoản phí giao thông đi lại của 1 chiều là bao nhiêu?

A3-3. Phương tiện giao thông đi từ ký túc xá đến Trường => Xe đạp
Thời gian đi một chiều từ ký túc xá đến Trường => 10 phút ( đi xe đạp)
Phí giao thông=> Lưu học sinh có thể mua xe đạp làm phương tiện giao thông với giá 5,000 Yên ~ 10,000 Yên.

Q3-4. Có bao nhiêu người ở chung 1 phòng ký túc xá?

A3-4. Từ 3 đến 5 người.

Q3-5. Có thể tự lựa chọn người ở cùng phòng tại ký túc xá không? Trường hợp phát sinh mâu thuẫn, rắc rối với người ở cùng phòng hoặc những trường hợp rất khó sống chung do thói quen sinh hoạt khác nhau…có được phía Trường giúp đỡ giả quyết ngay không?

A3-5.  Về cơ bản không được tự quyết định bàn cùng phòng ký túc xá.
 Có được Trường giúp đỡ giải quyết.

Q3-6. Diện tích của phòng ký túc xá là bao nhiêu? Trong ký túc xá được trang bị những thiết bị gì?

A3-6. Ký túc xá nằm trong khuôn viên Trường: Diện tích phòng là khoảng 7~9 chiếu ( phòng 2 người ở). Các thiết bị được trang bị bao gồm: buồng tắm vòi hoa sen- phòng vệ sinh – phòng bếp ( bếp ga…) – nồi cơm điện- phích nước- giường – chăn đệm… - điều hòa
Ký túc xá do Trường thuê mượn ở bên ngoài Trường: Diện tích phòng là khoảng 6 chiếu ( 2-3 DK). Các thiết bị được trang bị bao gồm: buồng tắm vòi hoa sen- phòng vệ sinh- phòng bếp ( bếp ga…)- nồi cơm điện- phích nước- giường- chăn đệm…

Q3-7. Phí thuê ký túc xá mỗi tháng là bao nhiêu? Trong phí thuê ký túc xá mỗi tháng đã bao gồm tiền nước, tiền điện, tiền ga và các khoản phí khác chưa? Trong trường hợp phải đóng các khoản tiền như tiền trả trước, tiền đặt cọc, tiền lễ, tiền mặt bằng, Quý trường có thể thông báo không?

A3-7. Các khoản phí dụng liên quan tới việc thuê ký túc xá của Trường:
Phí bảo đảm 30,000 Yên
Phí chuẩn bị 20,000 Yên
Phí thuê ký túc xá 90,000 Yên ( 15,000/tháng)
Phí quản lý 5,000 Yên
Tiền điện, nước, ga…được tính riêng.
Tiền bảo đảm sẽ được trả lại cho lưu học sinh sau 6 tháng nếu không có vấn gì đặc biệt gì xảy ra ( sau khi trừ đi khoản phí dọn dẹp).

Q3-8. Khi từ Việt Nam sang Nhật và đăng ký vào ở ký túc xá có phải mất khoản phí nào không và khoản phí đó là bao nhiêu? Và cần phải đóng khoản phí này theo bao nhiêu tháng?

A3-8. Các khoản phí dụng liên quan tới việc thuê ký túc xá của Trường:
Phí bảo đảm 30,000 Yên
Phí chuẩn bị 20,000 Yên
Phí thuê ký túc xá 90,000 Yên ( 15,000/tháng)
Phí quản lý 5,000 Yên

4. Các khoản phí phải đóng khác

Q4-1 Khoản phí bảo hiểm y tế dành cho lưu học sinh và các khoản phí bảo hiểm khác phải đóng là bao nhiêu?

A4-1. Tiền bảo hiểm sức khỏe: khoảng 20,000 Yên và tiền bảo hiểm dành riêng cho lưu học sinh : 10,000 Yên

Q4-2. Những lưu học sinh có dự định nhập học tại quý trường khi lần đầu tiên đến Nhật Bản có được phía trường Nhật ngữ đưa đón từ trường đến nhà ga gần nhất hoặc sân bay gần trường ( sân bay Haneda hoặc sân bay Narita) không? Khoản phí đưa đón này là bao nhiêu?

A4-2. Phía trường có tổ chức đưa đón lưu học sinh tại sân bay Kansai. Tính đến thời điểm hiện tại, lưu học sinh không cần phải đóng khoản phí này.

Q4-3. Phía trường có giúp đỡ, hỗ trợ lưu học sinh đăng ký thuê bao di động không? Trong trường hợp có hỗ trợ thì phía trường sẽ giúp lưu học sinh đăng kí thuê bao di động của công ty nào? Quý trường có thể cho biết đại khái khoản phí thủ tục đăng ký thuê bao di động không?

A4-3. Không.

Q4-4. Ngoài các khoản phí đã được nêu trên đây như học phí, phí thuê ký túc xá, tiền bảo hiểm, phí đưa đón, lưu học sinh học tập tại quý trường có phải đóng các khoản phí nào khác? Các khoản phí này là bao nhiêu?

A4-4. Không có các khoản phí nào khác. Tuy nhiên, tùy vào những trường hợp cần thiết như tổ chức dã ngoại… Trường sẽ thu thêm một số khoản phí dụng khác.

Q4-5. Ngoài các khoản phí như học phí và phí ở ký túc xá..đã được liệt kê ở trên thì khi từ Việt Nam đến Nhật Bản, lưu học sinh cần phải đóng những khoản phí khác lúc ở Việt Nam không? Nếu có thì các khoản phí này là gì và bao nhiêu?

A4-5. Không.

5. Việc làm thêm

Q5-1. Trong quá trình quý trường giới thiệu việc làm thêm cho lưu học sinh có phát sinh khoản phí nào không ( ví dụ như chi phí tham khảo đào tạo trước phục vụ công việc làm thêm…)? Quý trường có thể cho biết các khoản phí phát sinh này là khoảng bao nhiêu không?

A5-1. Không.

Q5-2. Lưu học sinh Việt Nam đang học tập và sinh hoạt tại trường làm các công việc làm thêm tập trung ở địa điểm, khu vực nào?

A5-2. Khu vực gần trường. Cửa hàng ăn uống- Công trường.

Q5-3. Lưu học sinh của quý trường thường làm những công việc làm thêm gì? Những công việc mà lưu học sinh Việt Nam thường làm là việc làm thêm phải sử dụng tiếng Nhật nhiều hay hầu như không phải sử dụng tiếng Nhật?

A5-3. Tùy vào trình độ tiếng Nhật của lưu học sinh mà khác nhau.

Q5-4. Các công việc làm thêm này có mức lương theo giờ là khoảng bao nhiêu? Những lưu học sinh Việt Nam học tập tại quý trường khi đi làm thêm có mức lương trung bình 1 tháng là khoảng bao nhiêu?

A5-4. Lương theo giờ : 700 Yên ~900 Yên.
Thu nhập : 65,000 Yên ~ 80,000 Yên/tháng ( lương tháng có thể thay đổi vào thời điểm các kỳ nghỉ dài…)

Q5-5. Quý trường có thể đưa ra một số lời khuyên giúp lưu học sinh tìm được công việc làm thêm sử dụng nhiều tiếng Nhật, công việc làm thêm có mức lương theo giờ cao?

A5-5. 1. Nâng cao năng lực tiếng Nhật của bản thân
2. Học hỏi, tìm hiểu thêm văn hóa Nhật Bản ( liên lạc trong các trường hợp như: đến muộn…)

6. Cuộc sống ở Wakayama

Q6-1. Từ tỉnh Wakayama đến thành phố Osaka mất khoảng 1 giờ đi tàu điện. Vậy quý trường có thể cho biết những điểm khác nhau, giống nhau và đặc biệt là những điểm tốt trong cuộc sống tại Wakayama?

A6-1. Môi trường học tập yên tĩnh, thanh bình.
Công việc làm thêm phong phú.

Q6-2. Để sinh hoạt tại Wakayama thì ngoài các khoản phí đã được nêu bên trên thì còn mất khoản phí khoảng bao nhiêu? Khi từ Việt Nam sang Nhật Bản cần mang theo khoảng bao nhiêu tiền?

A6-2. Tiện điện, ga, nước: Trung bình 3,000 Yên ~ 8,000 Yên
Tiền ăn uống: Trung bình 10,000 Yên ~ 20,000 Yên
Tiền sử dụng điện thoại di động: Trung bình 3,000 Yên ~ 5,000 Yên

Q6-3. Cuộc sống và sinh hoạt tại tỉnh Wakayama so với mức sinh hoạt tại thành phố Tokyo và Osaka thì rẻ hơn nhưng đối với nhiều lưu học sinh Việt Nam thì cuộc sống tại Nhật vẫn có giá cả rất đắt đỏ và rất khó khăn để duy trì sinh hoạt. Vậy quý trường có đồng ý với quan điểm này không và quý trường có ý kiến gì về điều này?

A6-3. Cuộc sống sinh hoạt tại Nhật Bản chỉ khó khăn khi mới bắt đầu. Nếu các bạn bắt đầu làm các công việc làm thêm, các bạn sẽ nhận được mức lương trong hệ thống lương tương ứng với vật giá của Nhật Bản, vì vậy các bạn sẽ không còn phải lo lắng nữa.

Hơn thế nữa, so với các khu vực thành phố lớn tại Nhật Bản, không có bất kỳ khu vực nào có mức thuê nhà rẻ hơn tại Wakayama( cho dù là căn hộ 3DK cũng chỉ ở mức 45,000 Yeen~ 60,000 Yên), bởi vậy cuộc sống sinh hoạt tại Wakayama khá dễ dàng so với những nơi khác.

Q6-4. Trong cuộc sống và sinh hoạt tại Wakayama thì nên sinh hoạt như thế nào cho tiết kiệm? Lưu học sinh Việt Nam đang học tập tại trường có được phía trường giới thiệu, hướng dẫn các kỹ năng này không?

A6-4. Lưu học sinh có thể tiết kiệm bằng cách: Thuê các căn hộ theo hình thức sống tập thể…

Q6-5. Ngoài ra, phía trường có thể đưa ra một số lời khuyên, những điều cần chú ý trong cuộc sống và sinh hoạt ở Wakayama không?

A6-5.Không


Trên đây là những thắc mắc được gửi đến Khoa tiếng Nhật Trường chuyên môn ngoại ngữ Wakayama và câu trả lời từ phía Khoa tiếng Nhật Trường chuyên ngành Phúc lợi Quốc tế YMCA Wakayam do phía Trung tâm chúng tôi tổng hợp được, rất mong các bạn có nguyện vọng đến du học Nhật Bản và các quý vị phụ huynh tham khảo.

Xin chân thành cảm ơn!

LIÊN HỆ

Chi tiết xin vui lòng liên hệ:
TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI
Địa chỉ: Số 4, ngách 5, ngõ 106 đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.37557746 (Giờ hành chính), 0987 832 470
Email: [email protected]
FACEBOOK: TRUNG TÂM DU HỌC NHẬT BẢN NOZOMI

Sơ Đồ của Trung tâm Du học Nhật bản NOZOMI


CHỌN NOZOMI – NẮM CHẮC ƯỚC MƠ - VỮNG VÀNG TIẾN BƯỚC